1
Bạn cần hỗ trợ?
Hotline: 0981 830 786
SMS: 0981 830 786 Nhắn tin Facebook Zalo: 0981 830 786
  • G2 02.05A Vinhome Greenbay, Mễ Trì, Hà Nội
  • Hotline: 0981 830 786

9 bệnh Cơ xương khớp thường gặp và cách điều trị

Các bệnh cơ xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa, không chỉ gặp ở người trung niên, cao tuổi mà còn gặp ở cả người trẻ. Tuyệt đối không nên chủ quan vì ai cũng có nguy cơ mắc những bệnh cơ xương khớp thường gặp sau đây.

Xã hội càng phát triển, áp lực ng việc ngày càng nhiều, nhịp sống càng hiện đại khiến không ít người bỏ quên việc chăm sóc sức khỏe của mình, đặc biệt là chăm sóc và bảo vệ hệ cơ xương khớp

Các bệnh cơ xương khớp giờ đây không chỉ gặp ở người trung niên, cao tuổi, mà còn xuất hiện ở nhiều người trẻ, nhất là những người làm việc văn phòng, người thường xuyên phải lao động nặng. Bệnh nhân nên đi khám với bác sĩ Cơ xương khớp ngay khi có những bất thường ở các bộ phận cơ, xương, khớp. 

BookingCare đã tổng hợp bài viết về các bệnh cơ xương khớp thường gặp cũng như biểu hiện điển hình của bệnh. Hy vọng bạn đọc có thêm những thông tin cần thiết để việc phòng tránh, đánh giá và điều trị bệnh tốt hơn. 

9 bệnh cơ 1. Thoái hóa khớpxương khớp thường gặp và cách điều trị

Bệnh thoái hóa khớp là do mòn sụn khớp, thường xuất hiện ở các khớp chịu tải bởi trọng lượng cơ thể như khớp háng, gối, cột sống... gây đau, hạn chế hoặc mất chức năng khớp.

  • Triệu chứng đầu tiên của hầu hết người bệnh thoái hóa khớp là đau và cứng (khó vận động) khớp, hay gặp nhất là khớp vùng cổ bàn tay, gối, háng và cột sống.
  • Đau khớp thường tăng lên khi vận động và ở thời điểm cuối ngày.
  • Cứng khớp thường xuất hiện vào buổi sáng, sau ngủ dậy.
  • Tình trạng đau và cứng khớp làm cho bệnh nhân bị hạn chế một số động tác như xoay cổ, đứng lên ngồi xuống, lên xuống cầu thang, gấp cổ tay hoặc đưa với tay sang bên đối diện...

Điều trị thoái hóa khớp

  • Điều trị thoái hóa khớp gồm nhiều biện pháp bao gồm giảm cân, vật lý trị liệu, thuốc và phẫu thuật. 
  • Phẫu thuật thay khớp được chỉ định (đối với thoái hóa khớp háng, khớp gối) khi tình trạng đau không còn được cải thiện mặc dù đã được điều trị bằng thuốc và tập luyện đúng phác đồ, trên phim chụp Xquang không còn nhìn thấy khe khớp giữa hai đầu xương.
  • Bơi lội là bài tập tốt nhất cho thoái hóa khớp vì khi bơi lội dưới nước, áp lực lên khớp sẽ giảm, trong khi đó hệ thống cơ, đặc biệt cơ quanh khớp hoạt tích cực làm tăng sức khỏe cho cơ.

2. Bệnh Gout (gút)

Bệnh Gout là bệnh rối loạn chuyển hoá liên quan đến ăn uống do nồng độ axit uric quá cao đến lắng đọng các tinh thể urat (muối của axit uric) hoặc tinh thể axit uric. Triệu chứng bệnh Gout như sau:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh gout thường kéo dài vài giờ trong 1 – 2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Điều trị bệnh gout

Nguyên tắc điều trị bệnh gout là điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp và dự phòng tái phát cơn gout. 

Trong điều trị bệnh gout, điều quan trọng nhất là phải kiểm soát nồng độ acid uric trong máu ở mức cho phép, để ngăn chặn tái phát cơn viêm gout cấp và các biến chứng nguy hiểm của việc acid uric kết tinh và lắng đọng.

Khớp sưng đau là một trong những biểu hiện của bệnh gout

3. Bệnh viêm xương tủy

Bệnh viêm xương tủy, còn được gọi là viêm tủy xương, là một tình trạng viêm nhiễm trong xương tủy - mô mềm nằm bên trong xương. Bệnh này thường xảy ra khi vi khuẩn hoặc vi trùng xâm nhập vào hệ thống tuần hoàn và lan truyền đến xương tủy, gây ra một phản ứng viêm mạnh.

Triệu chứng của viêm xương tủy thường bao gồm:

  • Đau mạn tính hoặc cấp tính tại vị trí xương tủy bị viêm. Đau có thể lan rộng và cảm thấy nặng nề, đặc biệt khi vận động hoặc chạm vào.
  • Sưng và nóng ở khu vực bị viêm

Điều trị viêm xương tủy

Điều trị bệnh viêm xương tủy thường bao gồm sử dụng kháng sinh và/hoặc phẫu thuật. Phương pháp điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, loại vi khuẩn gây nhiễm, và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. 

  • Kháng sinh: Nếu viêm xương tủy do nhiễm trùng vi khuẩn, việc sử dụng kháng sinh là một phương pháp quan trọng để loại bỏ vi khuẩn và ngăn chặn sự lan truyền nhiễm trùng. Việc lựa chọn loại kháng sinh sẽ dựa trên kết quả xét nghiệm và chỉ định của bác sĩ.

  • Phẫu thuật: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, khi vi khuẩn xâm nhập sâu vào xương và kháng sinh không thể tiếp cận, phẫu thuật có thể được sử dụng để lấy mẫu và làm sạch vết thương. Nếu xương bị phá hủy, có thể cần phẫu thuật để khắc phục và tái tạo xương.

4. Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm mạn tính tự miễn trong các khớp. Bệnh xảy ra khi hệ thống tự miễn dịch tấn ng lên mô xung quanh của khớp được gọi là bao hoạt dịch.

Bệnh ảnh hưởng đến nhiều khớp và cũng có thể ảnh hưởng đến các mô và cơ quan khác của cơ thể. Các triệu chứng của chứng viêm khớp dạng thấp bao gồm:

  • Khớp đau và cứng
  • Sưng khớp
  • Khả năng vận động khớp bị hạn chế
  • Nóng đỏ quanh khớp
  • Độ cứng khớp buổi sáng kéo dài trong một giờ trở lên
  • Xuất hiện các nốt thấp
  • Tổn thương các khớp đối xứng
  • Tổn thương các khớp nhỏ bàn tay và bàn chân
  • Bệnh tim, thận và phổi cũng có thể liên quan...

Điều trị viêm khớp dạng thấp 

Viêm khớp dạng thấp là bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn:

  • Mục tiêu điều trị là nhằm đạt được lui bệnh hoặc duy trì bệnh ở mức độ hoạt động thấp, giảm triệu chứng viêm đau, ngăn chặn sự phá hủy khớp, duy trì chức năng, khả năng làm việc, ngăn ngừa tàn phế.
  • Ở giai đoạn đầu, khi khớp mới bị sưng nóng nếu được phát hiện sớm và chữa trị tích cực, đúng cách, bệnh có thể diễn biến tốt.
  • Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn II, xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động. 

Do vậy, khi có các biểu hiện viêm khớp dạng thấp như trên người bệnh nên đến cơ sở chuyên khoa xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh biến chứng đáng tiếc.

Các bệnh cơ xương khớp thường gặp

5. Bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương, hay còn gọi là bệnh giòn xương hoặc xốp xương, là hiện tượng xương liên tục mỏng dần và mật độ chất trong xương ngày càng thưa dần, điều này khiến xương giòn hơn, dễ tổn thương và dễ bị gãy dù chỉ bị chấn thương nhẹ.

  • Triệu chứng bệnh loãng xương thường không rõ ràng. Nhiều trường hợp chỉ phát hiện khi có những biểu hiện gãy xương...
  • Đau nhức đầu xương: người bệnh sẽ cảm thấy mỏi dọc các xương dài, thậm chí đau nhức như bị kim chích toàn thân
  • Đau ở vùng xương chịu gánh nặng của cơ thể thường xuyên như: cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối, những cơn đau lặp lại nhiều lần sau chấn thương, cơn đau thường âm ỉ và kéo dài lâu
  • Những cơn đau sẽ tăng lên khi vận động, đi lại, đứng ngồi lâu và sẽ thuyên giảm khi nằm nghỉ
  • Người có dấu hiệu bị loãng xương thường rất khó thực hiện những tư thế như cúi gập người hoặc xoay hẳn người.

Điều trị loãng xương

Loãng xương phải được điều trị trong thời gian dài nhiều năm, việc điều trị chủ yếu là dùng thuốc.

  • Mục tiêu của thuốc điều trị loãng xương là làm giảm nguy cơ bị gãy xương.
  • Thuốc điều trị loãng xương được chia thành nhóm thuốc chống hủy xương và nhóm thuốc tăng đồng hóa.
  • Nhóm thuốc chống hủy xương làm giảm quá trình hủy xương trong khi nhóm thuốc tăng đồng hóa làm tăng quá trình tạo xương hơn quá trình hủy xương.
Đo loãng xương bằng phương pháp DEXA, DXA

6. Viêm bao hoạt dịch khớp

Viêm bao hoạt dịch khớp, còn được gọi là viêm màng hoạt dịch khớp, là một loại viêm nhiễm trong bao hoạt dịch khớp - một lớp mô mềm bao quanh các khớp trong cơ thể. Bệnh này thường xảy ra khi vi khuẩn, vi trùng hoặc một tác nhân gây viêm khác xâm nhập vào bao hoạt dịch khớp và gây ra một phản ứng viêm mạnh. 

Viêm bao hoạt dịch khớp gây ra triệu chứng đau, đặc biệt là khi bị chèn ép hoặc căng giãn trong lúc vận động và thường hạn chế phạm vi cử động.

Điều trị viêm bao hoạt dịch khớp

Những biện pháp thông thường áp dụng trong điều trị viêm bao hoạt dịch khớp bao gồm: 

  • Vật lý trị liệu: Vận động nhẹ nhàng và vật lý trị liệu có thể giúp tăng sự linh hoạt của khớp, giảm sưng và giúp phục hồi chức năng

  • Các thuốc chống viêm liều cao không có steroid (NSAID)

  • Điều trị nguyên nhân do tinh thể hoặc nhiễm trùng

  • Tiêm corticosteroid (nếu cần thiết)

7. Thoát vị đĩa đệm cột sống

Thoát vị đĩa đệm cột sống, còn được gọi là thoát vị đĩa hoặc thoát vị đĩa đệm lưng, là một bệnh lý xảy ra khi một đĩa đệm trong cột sống bị thoát ra khỏi vị trí bình thường và gây áp lực hoặc gây tổn thương đến dây thần kinh gần đó.

Điều này có thể gây ra các triệu chứng và vấn đề khác nhau, bao gồm:

  • Đau: Đau thường xảy ra ở vùng lưng hoặc cổ, tùy thuộc vào vị trí của thoát vị đĩa. Đau có thể lan ra đùi, mông, chân hoặc tay.

  • Giảm chức năng, mất cảm giác, hoặc yếu đi trong khu vực bị ảnh hưởng. Thoát vị đĩa cổ có thể gây ra cảm giác tê và yếu ở cổ, vai và tay.

  • Làm giảm sự linh hoạt và khả năng vận động của vùng bị ảnh hưởng. Điều này có thể làm khó khăn khi làm các hoạt động hàng ngày như nghiêng, cúi, đi lại hoặc nhấc vật nặng.

  • Một số trường hợp thoát vị đĩa có thể gây viêm xung quanh vùng bị ảnh hưởng, dẫn đến sưng, đỏ và một phản ứng viêm khác.

Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống

Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống có thể bao gồm:

  • Các phương pháp không phẫu thuật như nghỉ ngơi, thuốc giảm đau và chống viêm, vật lý trị liệu,...
  • Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn hoặc không đáp ứng với phương pháp điều trị không phẫu thuật, phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ phần thoát vị đĩa hoặc tái thiết kế cột sống.
Thoái hóa cột sống là căn bệnh cơ xương khớp thường gặp
Thoái hóa cột sống là căn bệnh cơ xương khớp thường gặp

 

8. Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống

Tỉ lệ mắc bệnh nữ: nam là 9 : 1, chủ yếu ở độ tuổi 20 – 30. Lupus ban đỏ không phải là một căn bệnh đơn độc, biểu hiên rất đa dạng, từ biểu hiện nhẹ trên da, tổn thương khớp cho đến sự suy thận tiến triển nhanh, co giật, những tổn thương thần kinh và có thể gây mù lòa.

Các cơ quan thường bị tổn thương bao gồm: khớp, da, thận, tế bào máu, tim, phổi, thần kinh… 

Điều trị lupus ban đỏ hệ thống 

Lupus ban đỏ hệ thống khó điều trị dứt điểm được, tuy nhiên có thể giảm đáng kể biến chứng của bệnh, cũng như giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ hơn. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm: 

  • Các biện pháp tránh khởi phát đợt cấp, quản lý thai nghén
  • Thuốc chống viêm không steroid
  • Thuốc Corticoid kéo dài
  • Thuốc chống thấp tác dụng chậm

Bên cạnh đó, cần nghỉ ngơi nhiều và tránh phơi nắng. Đi nắng đội mũ nón rộng vành, mặc quần ó dài tay vì tia UVA làm sẽ trầm trọng bệnh. 

Ảnh minh hoạ bệnh LUPUS ban đỏ hệ thống

9. Viêm đa cơ

Viêm đa cơ là nhóm bệnh tự miễn với tổn thương chính là tình trạng viêm mạn tính của các bó cơ vân với biểu hiện đặc trưng là yếu cơ vùng gốc chi đối xứng hai bên có kèm tăng các men cơ xương. Bệnh gây ra các triệu chứng: 

  • Yếu cơ ở vùng vai, cánh tay, chậu, đùi thường tổn thương nhất, người bệnh mệt mỏi khi vận động hoặc thực hiện các động tác cần nâng vai. Giai đoạn này các cơ khác cũng có thể tổn thương, kể cả cơ tim.
  • Tổn thương da: ban ở các vùng da hở. Ban này thường rất ngứa, khiến người bệnh mất ngủ. Các tổn thương ở đầu khiến người bệnh bị hói đầu. Các ban tím sẫm xuất hiện quanh hốc mắt.
  • Một số biểu hiện khác không đặc trưng như: hồng ban ở má, nhiều chấm nhỏ khiến da lốm đốm, nhạy cảm với ánh nắng, các biến đổi ở quanh móng và biểu bì.
  • Các biểu hiện của viêm đa cơ và viêm da cơ khác: đau khớp, viêm khớp, tổn thương ống tiêu hóa, tổn thương phổi. 

Điều trị viêm đa cơ

Các biện pháp điều trị viêm đa cơ hiện nay thường sử dụng như:

  • Điều trị thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Không tự ý dùng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Việc dùng thuốc bừa bãi không những không điều trị được bệnh mà còn tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc làm thất bại trong việc điều trị.
  • Lọc huyết tương trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, điều trị thuốc không đáp ứng.
  • Tập vật lý trị liệu tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo chỉ định của bác sĩ.

Khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp ở đâu tốt? 

Khi gặp các biểu hiện nói trên, bạn đọc nên nhanh chóng thăm khám tại các bệnh viện, phòng khám có chuyên khoa cơ xương khớp uy tín để được chẩn đoán chính xác vấn đề đang gặp phải.

Nguồn: bookingcare.vn

  • share

NHẬN XÉT VỀ BÀI VIẾT

Tin tức liên quan